Trang chủ Blog Cẩm Nang Thẻ Không Phát Sinh Thuế TNCN Có Phải Nộp Tờ Khai Quyết Toán Không?

Không Phát Sinh Thuế TNCN Có Phải Nộp Tờ Khai Quyết Toán Không?

8 phút đọc

Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN không là thắc mắc của rất nhiều người lao động, chủ doanh nghiệp. Để giải đáp thắc mắc trên, Thẻ Tốt Nhất đã tổng hợp tất cả thông tin liên quan đến vấn đề này, đồng thời làm rõ từng trường hợp để giúp các cá nhân và doanh nghiệp nắm rõ thông tin, tránh bị cơ quan thuế xử phạt.

Phân biệt tờ khai thuế TNCN tháng/quý và tờ khai quyết toán năm

Trước khi đi vào câu hỏi chính, người lao động và doanh nghiệp cần hiểu rõ sự khác biệt giữa hai loại tờ khai này, vì quy định áp dụng cho mỗi loại là hoàn toàn khác nhau.

Đối với tờ khai thuế TNCN theo tháng/quý (Mẫu 05/KK-TNCN)

Căn cứ theo điểm e khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (được bổ sung bởi Nghị định 91/2022/NĐ-CP): nếu trong tháng hoặc quý không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phải nộp hồ sơ khai thuế, tức là không cần nộp Mẫu 05/KK-TNCN cho kỳ đó.

Nói cách khác, tháng nào hoặc quý nào không phát sinh khấu trừ thuế (hoặc doanh nghiệp không chi trả bất kỳ khoản thu nhập nào cho người lao động) thì không cần nộp tờ khai tạm tính cho kỳ đó.

Đối với tờ khai quyết toán thuế TNCN cuối năm

Khác với kỳ kê khai tạm tính, quyết toán thuế cuối năm là thời điểm chốt lại toàn bộ nghĩa vụ tài chính của người lao động và doanh nghiệp với cơ quan nhà nước. Tờ khai quyết toán thuế TNCN cuối năm (mẫu 05/QTT-TNCN) mang tính chất tổng hợp toàn bộ các khoản thu nhập đã chi trả trong toàn bộ năm dương lịch.

Chính vì tính chất tổng hợp này, tờ khai quyết toán cuối năm là điều kiện bắt buộc đối với các doanh nghiệp.

Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN không?

Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN không

Đây là nội dung được nhiều kế toán, chủ doanh nghiệp và người lao động quan tâm nhất khi thực hiện quyết toán thuế cuối năm.

Đối với doanh nghiệp, tổ chức trả thu nhập

Căn cứ pháp lý cần nắm ở đây là tiết d.1 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Theo quy định này, doanh nghiệp và tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho cá nhân có ủy quyền, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không.

Điều này có nghĩa là, doanh nghiệp có trả lương cho người lao động trong năm nhưng tổng thu nhập chưa đến ngưỡng phải nộp thuế (ví dụ sau khi trừ giảm trừ gia cảnh, thu nhập chịu thuế bằng 0), doanh nghiệp vẫn bắt buộc phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN theo Mẫu 05/QTT-TNCN. Xem chi tiết về hồ sơ quyết toán thuế TNCN gồm những gì và kê khai đầy đủ tổng thu nhập đã chi trả cho người lao động trong năm.

Trường hợp doanh nghiệp không phát sinh trả thu nhập trong cả năm (tức là cả năm không chi trả lương cho bất kỳ ai, bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động trọn năm dương lịch), thì mới được miễn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN.

Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế

Đối với cá nhân, quy định có phần linh hoạt hơn. Nếu thuế thu nhập cá nhân phát sinh bằng 0, cá nhân có thể không cần nộp tờ khai quyết toán trong các trường hợp sau:

  • Cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từng năm từ 50.000 đồng trở xuống. Trường hợp này, cá nhân tự xác định và không cần nộp hồ sơ miễn thuế hay quyết toán.
  • Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp trong năm nhưng không có nhu cầu hoàn thuế và không yêu cầu bù trừ vào kỳ tiếp theo.
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thêm thu nhập vãng lai không vượt quá 10 triệu đồng/tháng và khoản vãng lai đó đã được khấu trừ thuế 10%, nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán phần thu nhập vãng lai này.

Các trường hợp không phát sinh thuế TNCN phổ biến

Có 3 nguyên nhân phổ biến dẫn đến việc doanh nghiệp rơi vào tình huống có trả lương nhưng không phát sinh thuế, bao gồm:

Trường hợp 1: Thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế

Người lao động có mức lương sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh (bản thân 15,5 triệu đồng/tháng, mỗi người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng) chưa đến ngưỡng chịu thuế thì thuế phát sinh bằng 0.

Ví dụ: Một người lao động độc thân có thu nhập 12 triệu đồng/tháng, sau khi trừ giảm trừ bản thân 15,5 triệu, giảm trừ người phụ 6,2 triệu thuộc thì thu nhập chịu thuế chỉ là 0.

Trường hợp 2: Thu nhập thuộc diện được miễn thuế

Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định khá nhiều loại thu nhập được miễn thuế. Một số trường hợp điển hình gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng, cha mẹ với con, anh chị em ruột.
  • Lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
  • Thu nhập từ kiều hối.
  • Phần tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày trong giờ hành chính theo quy định của pháp luật lao động.
  • Lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả.

Trường hợp 3: Trường hợp đặc biệt khác

Ngoài các trường hợp thông thường, pháp luật còn có những quy định riêng đối với một số đối tượng đặc thù được miễn thuế theo quy định riêng hoặc Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam đã ký kết như:

  • Chuyên gia nước ngoài làm việc trong lĩnh vực công nghệ cao.
  • Thuyền viên làm việc trên tàu vận tải quốc tế.
  • Người nước ngoài thuộc diện được miễn trừ theo Hiệp định song phương cũng có thể không phát sinh thuế dù có thu nhập tương đối cao.

Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế và mức phạt chậm nộp

Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế và mức phạt chậm nộp

Ngay cả khi không phát sinh số thuế phải nộp, doanh nghiệp vẫn cần lưu ý thời hạn nộp hồ sơ quyết toán để tránh bị xử phạt hành chính.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán (theo Điều 44 Luật Quản lý thuế)

  • Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Với năm dương lịch thông thường, thời hạn này là ngày 31 tháng 3 năm tiếp theo.
  • Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức là ngày 30 tháng 4 năm tiếp theo.

Mức phạt chậm nộp tờ khai (căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định khá chi tiết các mức phạt tương ứng với số ngày chậm nộp. Bảng dưới đây tổng hợp để tiện theo dõi:

Số ngày chậm nộpMức phạt
01 - 05 ngày (có tình tiết giảm nhẹ)Phạt cảnh cáo
01 - 30 ngàyPhạt tiền từ 2.000.000đ đến 5.000.000đ
31 - 60 ngàyPhạt tiền từ 5.000.000đ đến 8.000.000đ
61 - 90 ngày hoặc trên 91 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộpPhạt tiền từ 8.000.000đ đến 15.000.000đ
Trên 90 ngày và có phát sinh số thuế phải nộpPhạt tiền từ 15.000.000đ đến 25.000.000đ

Kết luận

Mong rằng những chia sẻ trên đây của thetotnhat.vn đã giúp bạn có câu trả lời cho thắc mắc không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN không. Bạn có thể sử dụng công cụ tính thuế TNCN để kiểm tra nhanh số thuế phải nộp. Theo dõi trang tin tức của chúng tôi để cập nhật nhanh chóng những thông tin mới nhất về thuế, tài chính và kế toán nhé.

Cập nhật lần cuối: 14 Th06 2026

Nguyễn Quang Huy

Nguyễn Quang Huy Sáng lập thetotnhat.vn

Sáng lập thetotnhat.vn

Làm việc trong lĩnh vực IT (Sumedia Co-founder) nhưng mình lại rất thích nghiên cứu về thẻ tín dụng và cách tối ưu hóa tài chính. Từ những kiến thức học được qua các khóa học tài chính và kinh nghiệm thực tế, mình xây dựng thetotnhat.vn như một nơi chia sẻ, giúp bạn tìm thấy chiếc thẻ phù hợp.

Bài viết cùng chuyên mục